- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, bị đơn anh Nguyễn Văn H1, thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 25 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 05, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Bị đơn: anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 05, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 có 02 con chung, cháu Nguyễn Hải H2, sinh ngày 01/6/2010 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo H3, sinh ngày 09/8/2016. Chị H và anh H1 thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị H là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hải H2, sinh ngày 01/6/2010 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn H1 là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo H3, sinh ngày 09/8/2016 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị H, anh H1 thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh H1 số tiền án phí mà anh H1 phải nộp, anh H1 nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000712 ngày 27/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Đoàn Kết, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | Vũ Đức Long |