vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2013, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Xuân Bình, huyện Như Xuân cấp ngày 04/11/2013 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Minh S – Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D – Sinh năm: 1993.

Địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 19/4/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2013, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Xuân Bình, huyện Như Xuân cấp ngày 04/11/2013 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống giữa anh S và chị D thường bất đồng quan điểm sống với nhau dẫn đến vợ chồng hay cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Dù đã đã được hai bên gia đình nội ngoại và Tòa án hòa giải nhưng tình cảm vẫn không thay đổi, đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau hơn 2 năm không ai quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả anh S và chị D đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống, vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung, là cháu: Lê Gia B – Giới tình: Nam - Sinh ngày: 01/6/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay đang sống cùng chị D tại thôn 4, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Lê Gia B cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; Anh Lê Minh S phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Lê Gia B mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2021, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Lê Minh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Anh Lê Minh S và chị Nguyễn Thị D đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh Lê Minh S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) là 150.000 đồng. Tổng cộng, anh S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí, nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012177, ngày 15 tháng 3 năm 2021 nên anh đã nộp đủ; Chị Nguyễn Thị D không phải chịu án phí DS sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ