vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG P
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59 /2021/QĐST- HNGĐLong Phú, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 138, đường Võ Thị S, khu phố T, phường Đông H, thành phố D, tỉnh Bình Dương

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp Lợi Đ, xã Long Đ, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có ba người con chung tên là Nguyễn Quốc A sinh ngày 30/4/2006, ông Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/4/2010 và Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 13/7/2016.

2.2.1. Ông Nguyễn Văn Ph thống nhất giao cháu Nguyễn Quốc A sinh ngày 30/4/2006, Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 13/7/2016, Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/4/2010 cho bà Bùi Thị Th được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Quốc A sing ngày 30/4/2006, Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/4/2010. Ông Nguyễn Văn Ph không cấp dưỡng nuôi con do bà Bùi Thị Th không yêu cầu

2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn Ph có quyền thăm nom cháu Nguyễn Quốc A sing ngày 30/4/2006, Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 13/7/2016, Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/4/2010 không ai được quyền cản trở. Bà Bùi Thị Th cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Văn Ph trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc A sing ngày 30/4/2006, Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 13/7/2016, Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/4/2010

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bùi Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Bùi Thị Th thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007865 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Bùi Thị Th được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Ông Nguyễn Văn Ph không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ