- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị H và anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quang Thị H và anh Trần Văn H1
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Quang Thị H, sinh năm 1989
Nơi đăng ký HKTT: Thôn 2, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội
Chỗ ở: Đội 8, xã Hát M, huyện Phúc Th, Thành phố Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trần Văn H1, sinh năm 1981
Nơi đăng ký HKTT: Thôn 2, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quang Thị H và anh Trần Văn H1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Quang Thị H và anh Trần Văn H1 xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên cháu là Trần Ngọc D, sinh ngày 20/02/2018. Chị H, anh H1 thống nhất thỏa thuận: Anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H1 không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D cho chị H đến khi anh H1 có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Quang Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Quang Thị H và anh Trần Văn H1 xác định không có tài sản chung, nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Quang Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002529 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Quang Thị H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội (Số 33, ngày 13/7/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |