- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Thanh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST- HNGĐ | Cao Phong, ngày 22 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1997; Cư trú tại: Khu 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Lưu Thanh T1 - Sinh năm 1993; Cư trú tại: Khu 7, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lưu Thanh T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Lưu Gia Hân, sinh ngày 05/10/2017 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lưu Gia Hân đủ 18 tuổi. Chị T chưa đặt ra vấn đề đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T là người chịu toàn bộ 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này đã được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0003915 ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND H. Cao Phong; - THADS H.Cao Phong; - UBND TT Cao Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đức Thịnh |