vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Mạnh T xác định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2021/TLST – HN&GĐ

ngày 05 tháng 03 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P , sinh năm 1986

ĐKHKTT: xóm Bến 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Anh Nguyễn Mạnh T , sinh năm 1976

ĐKHKTT: xóm Đấp 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116, 117, Điều 118 của Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn

Mạnh T .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Mạnh T xác định

tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Mạnh T thống nhất

xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Mạnh D , sinh ngày 14/11/2020.

Chị Phương, anh Thắng nhất trí thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con

chung như sau: Giao con chung Nguyễn Mạnh D , sinh ngày 14/11/2020 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi ( hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật).

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và

chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh Nguyễn Văn T thoả

thuận tự nguyện cấp dưỡng cùng chị P nuôi con chung cháu Nguyễn Mạnh D , sinh ngày 14/11/2020, số tiền: 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng/ tháng).

Thời điểm bắt đầu việc cấp dưỡng: kể từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung

trưởng thành đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật)

* Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: chị P , anh T thỏa thuận áp

dụng lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và

gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Tài sản chung: chị Phương, anh Thắng xác định quá trình chung sống

vợ chồng không có tài sản chung nên không đặt ra việc giải quyết.

2.4. các khoản nợ chung, cho vay chung: Chị P , anh T xác định vợ chồng

không có nợ chung, khoản cho vay chung nên không đặt ra việc giải quyết.

2.5 Về án phí: chị Nguyễn Thị P , anh Nguyễn Mạnh T thống nhất thoả

thuận: chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.0000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Chị P được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005153 ngày 05/03/2021 của Chi Cục thi hành án Dân sự thị xã Phổ yên. Xác nhận chị P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bố sung năm 2014.

Cỡ chữ