vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: Anh Lâm T và chị Nguyễn Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Th đồng ý có trách nhiệm trả cho anh Lâm T số tiền là 143.000.000 đồng (Một trăm bốn mưới ba triệu đồng). Hai bên thỏa thuận vào ngày 01 (một) tây mỗi tháng chị Th có trách nhiệm trả cho anh T 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lâm T- Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Anh Lâm T và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH- TỈNH BẾN TRE

Với thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phước Thọ.

2. Bà Đoàn Thị Ngọc Hân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Sơn– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Ngà – Kiểm sát viên.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 169/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa:

* Nguyeân ñôn: Anh Lâm T, sinh naêm 1978.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Bò ñôn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh naêm 1988.

Địa chỉ: số nhà 127, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Anh Lâm T và chị Nguyễn Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Th đồng ý có trách nhiệm trả cho anh Lâm T số tiền là 143.000.000 đồng (Một trăm bốn mưới ba triệu đồng). Hai bên thỏa thuận vào ngày 01 (một) tây mỗi tháng chị Th có trách nhiệm trả cho anh T 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền trên. Thời điểm bắt đầu trả tiền là tính từ ngày 01/02/2022.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu là 7.150.000 đồng (Bảy triệu một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh T có nghĩa vụ chịu án phí là 3.575.000đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 4.004.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001008 ngày 22/11/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 429.000đồng (Bốn trăm hai mươi chín ngàn đồng).

Chị Th có nghĩa vụ chịu án phí là 3.575.000đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị Th còn phải nộp số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ