vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh; Trụ sở: E13 Nhật Tảo, phường 7, Quận 11, Tp.HCM. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Hải Ngân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHAP HOP DONG MUA BAN HANG HOA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-KDTMTân Phú, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh; Trụ sở: E13 Nhật Tảo, phường 7, Quận 11, Tp.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Hải Ngân.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Bảo vệ môi trường 1122; Trụ sở: 749/14 Lũy Bán Bích, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Thanh – Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ:

Hai bên xác nhận, Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Bảo vệ môi trường 1122 còn nợ Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh số tiền là 178.031.325 (một trăm bảy mươi tám triệu, không trăm ba mốt ngàn ba mươi mốt ngàn, ba trăm hai mươi lăm) đồng theo Hợp đồng số 04.25.04/2016/HĐTC/PK – TT ngày 21/4/2016 được ký kết giữa hai bên.

- Về trách nhiệm thanh toán:

Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Bảo vệ môi trường 1122 có trách nhiệm thanh toán số nợ là 178.031.325 (một trăm bảy mươi tám triệu, không trăm ba mốt ngàn ba, ba trăm hai mươi lăm) đồng cho Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh.

- Thời gian và phương thức thanh toán:

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh cho Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Bảo vệ môi trường 1122 thanh toán tổng số tiền là 178.031.325 đồng trong thời hạn 04 tháng, cụ thể:

+ Ngày 30 tháng 8 năm 2020, thanh toán số tiền là 44.507.871 đồng.

+ Ngày 30 tháng 9 năm 2020, thanh toán số tiền là 44.507.871 đồng.

+ Ngày 30 tháng 10 năm 2020, thanh toán số tiền là 44.507.871 đồng.

+ Ngày 30 tháng 11 năm 2020, thanh toán số tiền là 44.507.871 đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 4.450.787 (bốn triệu, bốn trăm năm mươi ngàn, bảy trăm tám mươi bảy) đồng do Công ty cổ phần thương mại xây dựng Bảo vệ môi trường 1122 chịu.

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 5.162.908 (năm triệu, một trăm sáu mươi hai ngàn, chín trăm lẻ tám) đồng cho Công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Thịnh theo biên lai thu số 0020052 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ