vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Vĩnh H và bà Đặng Ngọc B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Vĩnh H và bà Đặng Ngọc B thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là cháu Lê Vĩnh P (Nam), sinh ngày 15/01/2006, cháu Lê B T (Nữ), sinh ngày 11/4/2011 và cháu Lê Hoài Th (Nữ), sinh ngày 30/12/2013. Ông bà thỏa thuận giao các cháu: Phát, Trân, Thương cho bà B trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Vĩnh H và bà Đặng Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thủy, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Ngọc B, sinh năm 1984 Địa chỉ: 207/MÔ khu vực Bình Dương B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Vĩnh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: 39/6A Khu vực 6, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Vĩnh H và bà Đặng Ngọc B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Vĩnh H và bà Đặng Ngọc B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là cháu Lê Vĩnh P (Nam), sinh ngày 15/01/2006, cháu Lê B T (Nữ), sinh ngày 11/4/2011 và cháu Lê Hoài Th (Nữ), sinh ngày 30/12/2013. Ông bà thỏa thuận giao các cháu: Phát, Trân, Thương cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Đặng Ngọc B tự nguyện nộp, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà B đã nộp theo biên lai thu số 004440 ngày 05/5/2020, bà B được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ