- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Đỗ Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962;
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1971.
Cùng cư trú tại: Tổ dân phố 4, phường T, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Đỗ Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông B, bà N hai con chung là Nguyễn D sinh ngày 27/10/1991 và Nguyễn H sinh 21/9/1996, đã trưởng thành.
2.2. Về tài sản chung: Hai ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Ông B tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông B đã nộp theo Biên lai số 0003395 ngày 17 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ông B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - UBND xã K, Yên Mô, Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |