- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đinìh sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng T và chị Đỗ Thị Ánh N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---o0o--- Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 02 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: anh Đỗ Hồng T – Sinh năm 1985 Trú tại: thôn Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: chị Đỗ Thị Ánh N – Sinh năm 1985 Trú tại: thôn Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng T và chị Đỗ Thị Ánh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm vợ chồng: anh Đỗ Hồng T và chị Đỗ Thị Ánh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và các vấn đề khác: anh T và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003186 ngày 06/05/2020 của Chi cục thi hành án huyện Yên Mỹ. Anh T được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ
| Nơi nhận: - VKSND huyện. - Các đương sự. - Chi cục THA. - UBND thị trấn Y. - Lưu. | Thẩm Phán Nguyễn Trung Kiên |