- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và bị đơn ông Thái Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020, về việc: “ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp Thạnh B, xã Thạnh Q, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Thái Văn N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp Rẫy M, xã Thạnh T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và bị đơn ông Thái Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và bị đơn ông Thái Văn N thống nhất giao con chung là Thái Trọng N1, sinh ngày 10/11/2004 và Thái Trí N1, sinh ngày 04/12/2007 cho bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và bị đơn ông Thái Văn N thống nhất, ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/người cho đến khi con tròn 18 tuổi, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 08/5/2020.
Thời gian và địa điểm giao nhận tiền: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận.
Bị đơn ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và bị đơn ông Thái Văn N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, bà Nguyễn Thị Kim T đồng ý chịu. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0009999 ngày 23/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Bà T đã nộp xong tiền án phí. Ông N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - UBND xã Thạnh Q, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Thạnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Trần Thị Thanh Mai |