vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nthuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nùng Thị Ntrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành Nlà Lò TThành, sinh ngày 03/4/2018 cho đến khi cháu Thành thành N(đủ 18 tuổi); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trung Nien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2020

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lò Văn T, sinh năm: 1995

2. Chị Nùng Thị N, sinh năm: 1994

Đều trú tại: Bản Nà Ban, xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nqua tự do tìm hiểu nhau trên tinh thần tự nguyện đến ngày 16/3/2017 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 08 ngày 16/03/2017 của UBND xã Hua Nà. Trong quá trình chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai vợ chồng không hợp nhau luôn bất đồng quan điểm sống. từ đó hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng và đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên anh Tvà chị Ncùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu công nhận thuận tình ly hôn cho anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị N.

Về nuôi con chung: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nxác nhận có một con chung là Lò TThành, sinh ngày 03/4/2018. Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nthỏa thuận giao cho chị Nùng Thị Ntrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành Nlà Lò TThành, sinh ngày 03/4/2018 cho đến khi con chung thành N(đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Nùng Thị Ntrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành Nlà Lò TThành, sinh ngày 03/4/2018 cho đến khi cháu Thành thành N(đủ 18 tuổi);

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Tcó nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Niên. Chị Ncó quyền yêu cầu anh Tcùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Lò Văn Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nmỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lò Văn Tvà chị Nùng Thị Nđã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2016/00001218 ngày 04/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ