vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Phú Xuân, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2014). Về con chung: Có 01 con chung là Phan Minh T – Sinh ngày 19/7/2014. Hai bên thỏa thuận giao co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 532/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Xuân G – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Số 417 ấp Bình Thuận, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phan Minh D – Sinh năm: 1994 Địa chỉ: đường Nguyễn Bình, Tổ 14, Ấp 2, xã Phú Xuân, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Phú Xuân, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/02/2014).

- Về con chung: Có 01 con chung là Phan Minh T – Sinh ngày 19/7/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Phan Minh T cho ông Phan Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết. Ông Phan Minh D có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi bà Bùi Xuân G đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) ly hôn do bà Bùi Xuân G và ông Phan Minh D mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Bùi Xuân G tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Bùi Xuân G đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034635 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Bùi Xuân G 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền chênh lệch từ biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ