- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST- HNGĐ | Gia Lâm, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 358/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1979
HKTT: xã D, huyện T, Tp. Hà Nội.
Tạm trú tại: T, quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1977
HKTT: xã B, huyện G, Tp. Hà Nội.
Hiện đang cải tạo tại trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Trần Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị K và anh T có một con chung là cháu Trần Gia B, sinh năm 2004. Khi ly hôn, chị K tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T kể từ khi ly hôn đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HN&GĐST nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí HN&GĐST chị K đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0004657 ngày 13/08/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay được hoàn lại 150.000 đồng.
T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Gia lâm; - Chi Cục THA huyện Gia Lâm, HN. - UBND xã Duyên Thái, Thường Tín, TpHN (ĐKKH số 30/2008) - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM Thẩm phán Vũ Quang Long |