- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trình Thị Thu T – sinh năm 1993 và ông Nguyễn Hữu P – sinh năm 1988 (Giấy CNKH số 23/2012 quyển số 02/2010 do UBND xã Hòa Hiệp N, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 26/3/2012).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2020/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trình Thị Thu T - sinh năm 1993;
- Bị đơn: ông Nguyễn Hữu P – sinh năm 1988;
Đồng trú tại: Thôn Thọ Lâm, xã Hoà Hiệp N, huyện Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trình Thị Thu T – sinh năm 1993 và ông Nguyễn Hữu P – sinh năm 1988 (Giấy CNKH số 23/2012 quyển số 02/2010 do UBND xã Hòa Hiệp N, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 26/3/2012).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trình Phương D– SN 21/8/2012 và Nguyễn Hữu P– SN 24/9/2016. Bà T và ông P thống nhất giao ông P tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 con chung, bà T không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn bà Trình Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003443 ngày 06/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND H. Đông Hòa; - Chi cục THADS H.Đông Hòa; - UBND xã Hòa Hiệp Nam, H.Đông Hòa - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm Phán (đã ký) Võ Thị Tuyết Trinh |