- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Hồng M xin ly hôn với anh Nguyễn Phi D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Hồng M, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Phi D, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PĂH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH GIA LAI Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Păh, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST – HNGĐ, ngày 29/7/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng M, sinh năm 1994;
Địa chỉ: tổ 8, phường Y, Tp.P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Phi D, sinh năm 1990;
Địa chỉ: thôn 1, thị trấn P, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Hồng M, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Phi D, sinh năm 1990.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Hồng M và anh Nguyễn Phi D tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Thị Hồng M và anh Nguyễn Phi D có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15/7/2015, chị M và anh D thỏa thuận giao con cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Võ Thị Hồng M và anh Nguyễn Phi D thỏa thuận anh D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị M, mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Keå töø ngaøy coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung khác: Chị Võ Thị Hồng M và anh Nguyễn Phi D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng chị Võ Thị Hồng M tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0010170 ngày 28/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Chị Võ Thị Hồng M đã nộp đủ tiền án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKS H.Chư Păh - THADS H.Chư Păh; - UBND phường Y; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |