vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Á, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Vĩnh Nguyên, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên lạc: Thôn Ấ, xã Yên T, huyện Y, tỉnh B; Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện P, tỉnh TT Huế; 2. Sự thỏa thuận của các đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Á và Anh Nguyễn Viết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST- HNGĐPhong Điền, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Xuân Đàm Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hòa và bà Lê Thị Na. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2019 về việc “xin ly hôn và giao quyền trực tiếp nuôi con”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuân được với nhau về việc giải quyết vụ án, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Á, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Vĩnh Nguyên, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên lạc: Thôn Ấ, xã Yên T, huyện Y, tỉnh B;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện P, tỉnh TT Huế; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Á và anh Nguyễn Viết T. 2.2. Về con chung và giao quyền trực tiếp nuôi con:

- Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 2 con, là Nguyễn Trần Quỳnh A, sinh ngày 01/3/2011 và Nguyễn Viết Minh N, sinh ngày 30/3/2015, hai con đều phát triển bình thường, hiện đang ở với anh T và ông bà Nội.

- Trên cơ sỡ nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: + Giao cho chị Trần Thị Ái được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Trần Quỳnh A, sinh ngày 01/3/2011 (hiện đang ở với anh T và ông bà nội) kể từ ngày 13/6/2019 đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi. + Giao cho anh Nguyễn Viết T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Viết Minh N, sinh ngày 30/3/2015 (hiện đang ở với anh T và ông bà nội) kể từ ngày 13/6/2019 đến khi cháu Minh N đủ 18 tuổi. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu về cấp dưỡng. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí sơ thẩm phải nộp là 300.000.đ; Các đương sự thỏa thuận để chị Trần Thị Á nộp đủ. Chị Á đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000.đ theo phiếu thu số AA/2013/008372 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ là đủ không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ