vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S 2.

Về tình cảm: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S thỏa thuận cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 11/6/2001 đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết, cháu Nguyễn Tú V, sinh ngày 06/5/2016 giao cho chị S trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn M - S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn anh Nguyễn Chúc M, sinh năm 1975

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: Khối 2, phường NT, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Chỗ ở hiện nay: Khối Hiếu Hạp, phường NT, thị xã Cửa Lò

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S thỏa thuận cháu Nguyễn Minh D, sinh ngày 11/6/2001 đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết, cháu Nguyễn Tú V, sinh ngày 06/5/2016 giao cho chị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M Anh Nguyễn Chúc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết Về nợ: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S không có nợ ai và không cho ai vay nợ. Về án phí: Anh Nguyễn Chúc M và chị Nguyễn Thị S thỏa thuận anh Nguyễn Chúc M chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000170 ngày 12 tháng 7 năm 2019. Trả lại cho anh M 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ