vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 672/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồng Nhật B, sinh năm 1995;

Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, khu vực 2, phường S, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở: Số 115/06 đường Đặng Tất, xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Bùi Duy Đ, sinh năm 1990;

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 3, khu vực 2, phường S, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ.

- Về con chung: Chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ có một con chung là cháu Bùi Duy K, sinh ngày 10/3/2016, hiện nay đang ở với chị Hồng Nhật B. Nay thuận tình ly hôn chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ thỏa thuận giao cháu Bùi Duy K cho chị Hồng Nhật B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu Khang trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Bùi Duy Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Bùi Duy K mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến lúc cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Bùi Duy Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Về án phí ly hôn: Chị Hồng Nhật B và anh Bùi Duy Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, hai bên thỏa thuận chị Hồng Nhật B chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng. Về án phí cấp dưỡng: Anh Bùi Duy Đ phải chịu 150.000đồng, hai bên thỏa thuận chị Hồng Nhật B chịu thay toàn bộ án phí cấp dưỡng cho anh Bùi Duy Đ là 150.000 đồng. Tổng cộng cả hai khoản chị Hồng Nhật B phải chịu là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hồng Nhật B đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 006273 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Hồng Nhật B đã nộp đủ, nay không phải nộp.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ