- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn L và chị Trần Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Mỹ T, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Mỹ T, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Văn L và chị Trần Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Trọng K (giới tính: Nam), sinh ngày 02/4/2013 và Võ Hương G (giới tính: Nữ), sinh năm 29/7/2014. Hai con chung khi nay ở với chị Trần Thị Thu T. Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến trưởng thành. Anh Võ Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), cụ thể: Võ Trọng K 500.000đ/tháng và Võ Hương G 500.000đ/tháng; bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Võ Văn L và chị Trần Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Võ Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); + Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Văn L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Tổng số tiền án phí anh L chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009359 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; anh L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tây Sơn; - Chi cục THADS huyện Tây Sơn; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thành Tân |