- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Phước C và bà Nguyễn Thị Đ xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phước X và bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Phước X, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn H, huyện S, tỉnh P. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn H, huyện S, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phước X và bà Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 03 con chung là:
- Trương Thị Trúc Ly, sinh năm 1984;
- Trương Thị Hiền Nhất, sinh năm 1990;
- Trương Thị Bé Vi, sinh năm 1994. Các con đều đã thành niên và có đủ khả năng lao động để tự nuôi mình nên không có tranh chấp về việc nuôi con. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Trương Phước X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0012867 ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh; Trả lại cho ông Trương Phước X 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - THADS huyện Sông Hinh; - UBND thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |