- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn L - Bà Võ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Võ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Võ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Văn L và bà Võ Thị H có 02 con chung tên Lê Văn N, sinh ngày 15/12/1987 và Lê Thị D, sinh ngày 01/3/1989 đều đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn L và bà Võ Thị H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân: Ông Lê Văn L tự nguyện chịu án phí nên phải nộp 150.000 đồng nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000458 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Ông L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã T; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đỉnh |