vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 28/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Văn D, địa chỉ: Ấp M, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ngô Thị N, địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2019) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ngô Văn D-Trần Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 157/2019/TLST-DS, ngày 01 tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Văn D, địa chỉ: Ấp M, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ngô Thị N, địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền ngày 04/7/2019)

Bị đơn:

- Trần Tuấn A

- Nguyễn Thị D1

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lý Thị T, địa chỉ: ấp L, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D1 và ông Trần Tuấn A thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm liên đới trả cho ông Ngô Văn D số tiền 23.775.000 đồng.

Bà Ngô Thị N đại diện cho nguyên đơn (Ngô Văn D) thỏa thuận với bị đơn (Nguyễn Thị D1 và Trần Tuấn A) thống nhất phương thức thanh toán nợ và án phí như sau:

- Vào ngày 15/01/2020 bà Nguyễn Thị D1 và ông Trần Tuấn A liên đới trả cho ông Ngô Văn D số tiền 12.000.000 đồng.

- Vào ngày 15/6/2020 bà Nguyễn Thị D1 và ông Trần Tuấn A liên đới trả cho ông Ngô Văn D số tiền 11.775.000 đồng

- Địa điểm giao nhận: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí hòa giải thành: 594.000 đồng, do ông Ngô Văn D chịu nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp 1.190.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00086xx ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho ông Ngô Văn D số tiền tạm ứng thừa 596.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ