- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành lập ngày 06 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2019/TLST- DS ngày 27/8/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: ông Lê Quốc Đ, sinh năm 1967; nơi cư trú ấp A, xã AK, huyện CT, tỉnh BT.
Ông Đ ủy quyền cho chị Lê Thị Trúc Ph, sinh năm 1992; nơi cư trú: ấp BT, xã BP, thành phố BT, tỉnh BT.
* Bị đơn: - Bà Phan Thị Trà M, sinh năm 1980; Nơi cư trú: khu phố C, phường K, thành phố BT, tỉnh BT
- Bà Đặng Thị Cẩm L, sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp M xã Th, huyện CT, tỉnh BT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đặng Thị Cẩm L và chị Phan Thị Trà M có trách nhiệm liên đới trả cho anh Lê Quốc Đ số tiền là 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng).
Ghi nhận việc anh Đ không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% chị L và chị M phải nộp là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm ngàn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho anh Lê Quốc Đ số tiền là 2.639.000 đồng (Hai triệu sáu trăm ba mươi chín ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00005178 ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luận Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND thành phố Bến Tre. - Chi cục THADS thành phố Bến Tre. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |