- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Văn P - Huỳnh Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-DS | Vị Thanh, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn P.
Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn K.
Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị H. Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Tú K.
Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
2. Bà Trần Thị H.
Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Văn P và ông Huỳnh Văn K theo Giấy bán đất ngày 27/8/2016 là vô hiệu. Hai bên chấm dứt không tiếp tục thực hiện hợp đồng.
- Ông Huỳnh Văn K, bà Trần Thị H thống nhất liên đới trả lại cho ông Trần Văn P số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Thời hạn để ông Huỳnh Văn K, bà Trần Thị H trả cho ông Trần Văn P là 01 (một) năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Ông Trần Văn P tự nguyện trả cho ông Huỳnh Văn K, bà Trần Thị H phần đất tranh chấp có diện tích 142,6m2, tại thửa đất số 156, tờ bản đồ số 06, phần đất tọa lạc tại ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (có lược đồ kèm theo).
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng). Các đương sự thống nhất mỗi bên tự nguyện chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng). Tuy nhiên, ông Trần Văn P thuộc diện hộ nghèo nên được miễn án phí. Ông Huỳnh Văn K, bà Trần Thị H phải liên đới nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng).
- Về chi phí tố tụng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Các đương sự thống nhất mỗi bên tự nguyện chịu 50% tiền chi phí tố tụng là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Do ông Trần Văn P đã nộp xong 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) nên ông Huỳnh Văn K, bà Trần Thị H có trách nhiệm liên đới nộp để trả cho ông Trần Văn P số tiền 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trước đó.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Vị Thanh; - Cơ quan THADS TP. Vị Thanh; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Xuân Tình |