- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Phạm Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 786/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1992; địa chỉ thường trú: Ấp 5, xã V, huyện T, tỉnh H; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ D, đường D15, khu phố 6, phường T, thị xã B, tỉnh B. Bị đơn: Ông Phạm Thanh L, sinh năm: 1993; địa chỉ: Nhà trọ M, đường NA9, khu phố 4, phường M, thị xã B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Phạm Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Phạm Thanh L đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Phạm Như G, sinh ngày 21/3/2017. Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ông L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, Toà án có thể xem xét quyết định thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị H và ông Phạm Thanh L mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghin đồng ) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm . Bà H
̀ đồng ý nộp thay cho ông L và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0017178 ngày 07/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bà H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã B, huyện C, tỉnh A; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |