- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim S và Võ Thanh V xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim S và anh Võ Thanh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 04 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S – sinh năm 1995; Hộ khẩu thường trú: thôn S, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên; Hiện ở: thôn G, xã M, huyện A, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Anh Võ Thanh V – sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn S, xã H, huyện A, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim S và anh Võ Thanh V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 01 con chung tên Võ Nguyễn Hữu H – sinh ngày 15/9/2015, cháu H đang ở cùng Chị S. Chị S tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H. Anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0007281 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho Chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THA.DS huyện A; - VKS huyện A (2); - UBND xã H, huyện A; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hƣơng |