- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Ngọc B và Kiều Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc B và anh Kiều Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị Ngọc B, sinh năm: 1996 2. Bị đơn: Anh Kiều Thanh L, sinh năm: 1997 Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp SL, xã DT, huyện PQ, tỉnh KG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Ngọc B và anh Kiều Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: xác nhận trong quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Cam kết không nợ ai và cũng không có ai nợ hai vợ chồng, không có ý kiến và không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thuận tình ly hôn nên án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, chị B và anh L mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị B tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí 75.000 đồng cho anh L và được khấu trừ vào tiền án phí tạm nộp theo lai thu số 0002948 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc. Chị B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ. Anh L không phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Phú Quốc; - UBND xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Triệu |