- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn V + Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị V. Sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ X phường Y, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn:Anh Kiều Xuân Th. Sinh năm 1987. Địa chỉ: Tiểu X, thị trấn Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th có hai con chung; cháu Kiều Bảo Ngọc, sinh ngày 20/5/2011; cháu Kiều Hà Anh, sinh ngày 01/5/2013 Nay chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th thống nhất thỏa thuận, chị Phùng Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu; cháu Kiều Bảo Ngọc, sinh ngày 20/5/2011; cháu Kiều Hà Anh, sinh ngày 01/5/2013, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Kiều Xuân Th không phải đóng góp tiền cấp dương nuôi con chung cùng với chị Phùng Thị V do chị Vượng không yêu cầu. Sau khi ly hôn anh Kiều Xuân Th có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung: chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th, xác định thống nhất anh, chị không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. c, Về nợ chung: chị Phùng Thị V và anh Kiều Xuân Th thống nhất xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. d, Về án phí: Chị Phùng Thị V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000908 ngày 06/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho chị Phùng Thị V 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND Y- Mường La - Sơn La ( để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |