- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Thế L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59 /2018/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Thế L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Thế L, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn H, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1994 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thị Bích H, sinh ngày 21/4/2013. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị Đào Thị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Sau khi ly hôn, anh Bùi Thế L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh L thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Thế L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T là 500.000đ/tháng kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. KÓ tõ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: anh L, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Thế L chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004336 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |