- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T - Nguyễn Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H N M TH NH T NH H N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
Q ẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THO TH ẬN CỦA CÁC Đ N SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương và bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T à anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Trường L, sinh ngày 11/12/2003 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 3/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi, chị T tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, gặp gỡ con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000765 ngày 20/3/2018. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - UBND xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |