vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Cẩm N và anh Võ Thanh T. 2.

Về con chung: không có Tài sản chung: không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Cẩm Nhung xin ly hôn với Võ Thanh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Cẩm N và anh Võ Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUY N CH U TH NH
T NH Đ NG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 30 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN

CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76A/2018/TL- ST/HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Lương Thị Cẩm Nsinh năm 1984

- Địa chỉ: số 36, ấp Hòa T, xã An Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Thanh T, sinh năm 1983

- Địa chỉ: số 163, tổ 5, ấp Phú T, xã An Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Cẩm N và anh Võ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: không có

- Tài sản chung: không có

- Nợ chung: không có

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Lương Thị Cẩm N và anh Võ Thanh T mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N nộp thay 75.000đ án phí cho anh T. Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ ngày 15/03/2018 theo biên lai số 02935 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị N phải nộp. Chị Lương Thị Cẩm N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ