- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thuỳ Ph - Nguyễn Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ Ph và anh Nguyễn Ngọc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuỳ Ph, sinh năm 1989 Trú tại: Tiểu khu 2, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1987 Cùng trú tại: Tổ dân phố Q, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ Ph và anh Nguyễn Ngọc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn N, sinh ngày 05/5/2015. Giao chị Nguyễn Thuỳ Ph trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn N, sinh ngày 05/5/2015. Anh Nguyễn Ngọc V có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phương mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu Nam tròn 18 tuổi. Cấm không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thuỳ Ph xin chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B (Biên lai số 0002758 ngày 20 tháng 3 năm 2018), như vậy chị Nguyễn Thuỳ Ph được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí. + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc V phải nộp 150.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện B (2 bản); - Chi cục THADS huyện B; - Hai đương sự (2 bản); - UBND tt N; - UBND phường Q; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Phúc Nam |