- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà B và ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2018 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” .
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị B, sinh năm 1937; địa chỉ: Buôn Lê D, thị trấn Hai Riêng, huyện SH, tỉnh Phú Y.
Bị đơn: Ông Hồ Hữu C, sinh năm 1957; địa chỉ: Khu phố, thị trấn Hai R, huyện SH, tỉnh Phú Y.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị N, sinh năm 1963; địa chỉ: Khu phố, thị trấn Hai R, huyện SH, tỉnh Phú Y.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao diện tích đất 1.297,3m2 tọa lạc tại khu phố 10, thị trấn Hai R, huyện SH, tỉnh Phú Y cụ thể: từ điểm 1 đến điểm 2, từ điểm 2 đến điểm 22, từ điểm 22 đến điểm 23, từ điểm 23 đến điểm 1 (kèm theo sơ đồ hiện trạng thửa đất tranh chấp đo vẽ ngày 31/10/2018) cho bà Đinh Thị B (Mí L), sinh năm 1937 trú tại: Buôn Lê D, thị trấn Hai R, huyện SH, tỉnh Phú Y.
- Về chi phí định giá, đo vẽ: Tổng cộng 2.000.000 đồng (trong đó ông Hồ Hữu C tự nguyện chịu 1.000.000 đồng, bà Đinh Thị B tự nguyện chịu 1.000.000 đồng) được tính trừ vào số tiền tạm ứng chi phí định giá, đo vẽ 5.000.000 đồng bà Đinh Thị B đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 26/9/2018. Trả cho bà Đinh Thị B 3.000.000 đồng chi phí định giá, đo vẽ còn thừa (đã giao tiền xong). Ông Hồ Hữu C phải nộp 1.000.000 đồng chi phí định giá, đo vẽ để trả cho bà Đinh Thị B (ông Cường đã giao tiền xong).
- Về án phí: Bà Đinh Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên bà Đinh Thị B thuộc hộ nghèo có mã số và người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được miễn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Yên; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |