- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc B và Nguyễn Kim Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc B và anh Nguyễn Kim Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc B – sinh năm 1991.
Địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Kim Q – sinh năm 1985.
Địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ngọc B và anh Nguyễn Kim Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 02 con chung tên: Nguyễn Thị Thanh T1 – sinh ngày 21/5/2010 và Nguyễn Thị Thanh T2 – sinh ngày 03/01/2013. Chị B tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T2 – sinh ngày 03/01/2013. Anh Nguyễn Kim Q tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T1 – sinh ngày 21/5/2010. Các bên không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên đương sự được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phan Thị Ngọc B thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0003458 ngày 04/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho chị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai nêu trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - VKSND H. T; - Chi cục THADS H. T; - UBND thị trấn T, huyện T; - Nguyên đơn (1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hƣơng |