- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan thị L - Huỳnh Tấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Hu nh Tấn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ C H TỈNH QU NG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Phổ, ngày 05 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/ 2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị L – sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: anh Hu nh Tấn L – sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện P, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Hu nh Tấn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Hu nh Tấn L tự nguyện th a thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Chị Phan Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2014/0003751 ngày 12 tháng năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ; chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ ) nh Ng háng |