- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Tuấn A - Triệu Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2017/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 30 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nông Tuấn A – sinh năm 1983.
* Bị đơn: Chị Triệu Thị K – sinh năm 1990.
Đều trú tại: Thôn B , xã X , huyện C , tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nông Tuấn A và chị Triệu Thị K .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Tuấn A và chị Triệu Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Tuấn Avà chị Triệu Thị K có 01 con chung tên là Nông Chiến H – sinh ngày 06/09/2010. Khi ly hôn, anh Nông Tuấn A và chị Triệu Thị K thỏa thuận thống nhất giao con chung cho anh Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Chiến H theo nguyện vọng của con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tuấn A không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Tuấn A phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm; Chị Triệu Thị K phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Ghi nhận việc anh Nông Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ kiện ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Tuấn A đã nộp theo biên lai số 05884 ngày 10/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Nông Tuấn A được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã X (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN Phạm Thế Hùng |