vanban.org

Quyết định 59/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: anh Trần Văn N, sinh năm 1975 Trú tại: ấp An Thạnh, xã Bình Khánh Tây, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường giữa anh Trần Văn N với chị Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2017/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 36/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: anh Trần Văn N, sinh năm 1975

Trú tại: ấp An Thạnh, xã Bình Khánh Tây, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1971

Trú tại: ấp An Thạnh, xã Bình Khánh Tây, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Trần Văn N và chị Trần Thị L thỏa thuận :

Chị Trần Thị L có trách nhiệm trả cho anh TrầnVăn N số tiền hụi 14.905.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm lẽ năm nghìn đồng), anh N không yêu cầu tính lãi.

Đối với khoản tiền phải thi hành án trên, sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành mà người phải thi hành án không nộp thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền phải thi hành.

3. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Trần Thị L chịu 186.000 đồng (một trăm tám mươi sáu nghìn đồng), anh Trần Văn N tự nguyện nộp 186.000 đồng (một trăm tám mươi sáu nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007746 ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho anh Trần Văn N 754.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007746 ngày 12 tháng 5 năm 2017.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

Cỡ chữ