- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N M T ÀN P Ố H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 589/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
QU ẾT ĐỊN
CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN
VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 538/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ah Nguyễn Văn T, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn S, xã T, huyện M, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT tại: Thôn Nam Sơn, xã Nam Phương Tiến, huyện M, thành phố H.
Nơi ở hiện tại: Đường T, tổ dân phố 7, thị trấn K, huyện K, tỉnh L.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022
XÉT T Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ah Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Ah Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy A xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Gia L, sinh năm 2020
Anh T, chị A thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Gia L cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.
Ah T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Chị A tự nguyện không yêu cầu Anh T cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho Ah T kể từ khi ly hôn, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.
2.2. Về tài sản chung, công sức chung: Ah Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về công nợ chung: Ah Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy A thống nhất xác định không có.
2.4. Về án phí: Ah Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp ( Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0076348 ngày 07 tháng 11 năm 2022) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H. Hoàn trả Anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.H; - Viện kiểm sát nhân dân H.M; - Chi cục Thi hành án dân sự H.M; - UBND xã T, huyện M, thành phố H (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | T ẨM P ÁN Nguyễn QuAg iểu |