vanban.org

Quyết định 589/2019/QDDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th.

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th về việc nuôi con như sau: Giao con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 12/11/2014 cho anh Nguyễn Trung Đ nuôi dưỡng. Tạm thời chị Trần … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trung Đại xin ly hôn với chị Trần Thị Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 589/2019/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 715/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1991. Cùng trú tại: Ấp 3, xã P (nay là khu phố K, thị trấn P), huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Trung Đ và chị Trần Thị Th về việc nuôi con như sau: Giao con chung tên Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 12/11/2014 cho anh Nguyễn Trung Đ nuôi dưỡng. Tạm thời chị Trần Thị Th không cấp dưỡng nuôi con. Chị Th được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trung Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0009695ngày 11/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn Trả anh Đ số tiền tạm ứng án phí 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:

Cỡ chữ