- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 589/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ vi c h n nhân gia đình thụ lý số 465/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, về vi c: “Yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n”, giữa:
Người yêu cầu:
1/ Ông Lưu Ngọc P, sinh năm 1983
Địa chỉ: Th n S, xã L, huy n D, tỉnh Lâm Đồng
2/ Bà Vòng Mỹ D, sinh năm 1988
Địa chỉ: Th n S, xã L, huy n D, tỉnh Lâm Đồng
Địa chỉ tạm trú: Số C Chung cư L, 491 G, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h vợ chồng: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung; ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D thỏa thuận giao con chung tên: Lưu Di u L, sinh ngày 26/11/2012 cho bà D trực tiếp nu i dưỡng. Vi c cấp dưỡng nu i con do hai bên tự thực hi n, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà kh ng ai được cản trở.
Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật H n nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về tài sản chung: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D tự khai không có.
- Về nợ chung: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D tự khai không có.
4. Về lệ phí: Ông Lưu Ngọc P và Bà Vòng Mỹ D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng l phí đã nộp theo biên lai thu số 0010010 ngày 12/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6.
Các đương sự đã nộp đủ l phí.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND X. Tân Lâm, H. Di Linh, T. Lâm Đồng; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |