- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 588/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 520/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng H, sinh năm: 1981.
Nơi cư trú: D14/410/1C Quốc lộ 50, ấp 4, xã Đ, huyện B, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Thông Đ, sinh năm: 1977.
Nơi cư trú: D14/410/1C Quốc lộ 50, ấp 4, xã Đ, huyện B Thành Phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Lê Bình, huyện Cái Răng, thành phố Cần Thơ cấp vào ngày 18/7/2011 không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ có với nhau có 01 con chung tên là Nguyễn Hồng N (nữ) sinh ngày 30/4/2012.
Khi ly hôn, con chung là trẻ Nguyễn Hồng N (nữ) sinh ngày 30/4/2012 sẽ do bà H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông Nguyễn Văn Thông Đ cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng cho con vào ngày 04 tây hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 04/7/2022 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng cho con được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Thông Đ không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Hồng H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Nguyễn Văn Thông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Kể từ khi bà Nguyễn Hồng H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Thông Đ chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Nguyễn Văn Thông Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con sau này.
2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Hồng H và ông Nguyễn Văn Thông Đ đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Nguyễn Hồng H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041096 ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Hồng H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (2); - Chi cục THSDS H. Bình Chánh (1); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Sơn |