- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Minh C 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 587/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 569/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973 HKTT: tổ 6, phường Y, quận H, Hà Nội Chỗ ở: số 146, đường N, xã T, huyện T, Hà Nội Bị đơn: ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1966 HKTT: tổ 6, phường Y, quận H, Hà Nội Chỗ ở: số 146, đường N, xã T, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/11/2023. | Thanh Trì, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Minh C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Minh C có 02 con chung là Nguyễn Thu H1, sinh ngày 04/04/1994 và Nguyễn Thanh H2, sinh ngày 18/12/1995. Các con chung đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét, giải quyết. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Minh C không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 6806 ngày 20/11/2023. Trả lại bà Nguyễn Thị B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND phường Y, quận H, Hà Nội (Số 41/1994) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |