- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H L và anh Phan Đ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2024/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 26 tháng 08 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 507/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/8/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H L, sinh năm 19** Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */06/2021. Nơi cư trú: Thôn Phú Nhiêu, xã QT, huyện PX, TP HN.
- Bị đơn: Anh Phan Đ D, sinh năm 19** Căn cước công dân số: ************; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày */06/2021. Nơi cư trú: Thửa đất số 08B, tờ bản đồ số 00, khu BP, tập thể HVQY, phường PL, quận H Đ, TP HN.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 08 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16/08/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ NGUYỄN THỊ H L VÀ ANH PHAN Đ D
(Giấy chứng nhận kết hôn số **/2012 ngày */05/2012 do Uỷ ban nhân dân xã QT, PX, TP
HN ban hành không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Phan T K, sinh ngày */10/2014 và Phan T K, sinh ngày */8/2020 cho chị Nguyễn Thị H L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục kể từ ngày Toà ra quyết định cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Anh Phan Đ D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Chị Nguyễn Thị H L và anh Phan Đ D không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3. Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị H L và anh Phan Đ D xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H L tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0044063 ngày 06/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H Đ, TP. Hà Nội. Chị Nguyễn Thị H L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP HN; - VKSND quận H Đ; - Chi cục THADS quận H Đ; - UBND xã QT, PX, TP HN. (đăng ký số */2012 ngày */05/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |