- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2019/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 817/2019/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú: Phòng 94 D3 ngõ Xã Đàn 2, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
- Anh Tạ Đức T, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú: Phòng 94 D3 ngõ Xã Đàn 2, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Đức T và chị Trần Thị T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hùng Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ngày 13/9/2010. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay Anh T, chị T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh T và chị T xác nhận có 01 con chung là Tạ Nhật Minh sinh ngày 11/11/2011; Anh chị thống nhất: ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhật Minh. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000đồng/ tháng. [3] Về tài sản chung: Anh T và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Anh T và chị T không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh T và chị T thống nhất để Anh T chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Đức T và chị Trần Thị T.
- Về con chung: Xác nhận Anh T và chị T có 01 con chung là Tạ Nhật Minh, sinh ngày 11/11/2011; Giao cháu Minh cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000đồng/tháng (mười triệu đồng/tháng); việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu Minh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh T và chị T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của Anh T, chị T để Anh T chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009268 ngày 04/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND xã Hùng Sơn, huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |