vanban.org

Quyết định 585/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H. Về con chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H có 02 con chung là cháu Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2007 và cháu Hoàng Ngọc B (nữ), sinh ngày 21/09/2010. Cháu Hoàng Minh T đã lớn và trên 18 tuổi, ở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Số: 585/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 258/2026/LHST ngày 05 tháng 3 năm 2026 về "Xin ly hôn" giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị M – sinh năm 1984;

- Bị đơn: Anh Hoàng Trung H - sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Số 28 XĐ, TDP số 4 phường XĐ, Thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỬA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H kết hôn vào ngày 28/7/2006 tại UBND phường XĐ, huyện TL, Thành phố HN trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, không thể hòa giải được. Nay, chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H xác định tình cảm không còn, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

[2] Về con chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H có 02 (hai) con chung là cháu Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2007 và cháu Hoàng Ngọc B (nữ), sinh ngày 21/09/2010. Ly hôn, chị Phùng Thị M sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc B; cháu Hoàng Minh T đã lớn và trên 18 tuổi, ở với ai do cháu tự quyết định. Về cấp dưỡng, chị Phùng Thị M không yêu cầu anh Hoàng Trung H cấp dưỡng nuôi con, anh Hoàng Trung H đồng ý.

[3] Về tài sản chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị Phùng Thị M tự nguyện nhận nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Hoàng Trung H đồng ý để chị Phùng Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghị nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H.

- Về con chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H có 02 con chung là cháu Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2007 và cháu Hoàng Ngọc B (nữ), sinh ngày 21/09/2010. Cháu Hoàng Minh T đã lớn và trên 18 tuổi, ở với ai do cháu tự quyết định. Giao cháu Hoàng Ngọc B cho chị Phùng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Hoàng Trung H cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Phùng Thị M và anh Hoàng Trung H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thị M chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Phùng Thị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội (Biên lai thu số 0005116 ngày 05/3/2026) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ