vanban.org

Quyết định 585/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 27/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị Trần Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam Duong"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 585/2019/QĐST-VHNGĐLong Biên, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 608/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/9/2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988

2. Chị Trần Thị D, sinh năm 1988 Cùng HKTT: Minh Khai, Vũ Thư, Thái Bình Cùng cư trú: Số 221 Nguyễn Văn C, phường N, quận Long Biên, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/9/2019 do Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội lập, anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D đã thống nhất thỏa thuận:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D có 01 con chung là Nguyễn Minh D, sinh ngày 28/6/2009. Ly hôn, anh N, chị D thống nhất thoả thuận chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D thỏa thuận hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

[3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

[4] Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

[5] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh chị tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2019 lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D có đơn yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận theo nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành do Trung tâm Hoà giải – Đối thoại tại Toà án nhân dân quận Long Biên lập ngày 19/9/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh D, sinh ngày 28/6/2009 cho chị Trần Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.

II. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn N chịu toàn bộ lệ phí thay cho chị Trần Thị D, anh N đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0015572 ngày 19/9/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ