- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 584/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 543/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1982. Nơi cư trú: 115 đường N, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Hồ Thị Ni N, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Xã H, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 10/8/2015, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vả nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2018 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng đã hết, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N đã nộp theo biên lai thu số 006036 ngày 25/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N đã nộp theo biên lai thu số 006036 ngày 25/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Ni N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường T – Tp Huế; (ĐKKH số 77/2015 ngày 10/8/2015); -Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |