- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H-Dương Thế Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI Số: 583/2025/QĐST-VHNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 547/2025/TLST- VHNGĐ ngày 14/10/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: chị Trần Thị H, sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: tổ dân phố T, phường D, tỉnh Ninh Bình; chỗ ở: 17/9/46/87, Y, xã T, thành phố Hà Nội.
Và anh Dương Thế Q, sinh năm 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: số 7, ngõ 134 L, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 02/8/2024 tại ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố Hà Nội do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: anh chị có 01 con chung là Dương Ngọc An N, sinh ngày 15/09/2024. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị Trần Thị H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc An N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị H tạm thời chưa yêu cầu anh Dương Thế Q cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có thay đổi khác. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q đều xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí: chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 14/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q.
- Về con chung: anh chị có 01 con chung là Dương Ngọc An N, sinh ngày 15/09/2024. Khi ly hôn, chị Trần Thị H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc An N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị H tạm thời chưa yêu cầu anh Dương Thế Q cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có thay đổi khác. Anh Dương Thế Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị H và anh Dương Thế Q tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 0011642 và 0011643 ngày 14/10/2025 tại thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND khu vực 6 Hà Nội; - THADS khu vực 6 Hà Nội; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lỗ Thị Kiều Oanh |